Thử nghiệmWebsite đang chạy thử nghiệm. Các sản phẩm và dịch vụ có thể chưa sẵn sàng. Vui lòng gọi 0943.847.333 để xác nhận trước khi đặt hàng.
476 Đường CMT8, Thái NguyênHàng chính hãng · Bảo hành tại cửa hàngTrả gópQuà tặngHướng dẫnTin tứcGiới thiệuLiên hệ
Windows & phần mềmCập nhật 28/10/2026

Cách dùng hàm IF, COUNTIF, SUMIF trong Excel có ví dụ dễ hiểu

Cách dùng hàm IF, COUNTIF, SUMIF trong Excel có ví dụ dễ hiểu

Học cách dùng hàm IF, COUNTIF, SUMIF trong Excel với ví dụ thực tế như chấm điểm, đếm đơn hàng, tính tổng theo điều kiện, kèm lỗi thường gặp và cách sửa.

Ba hàm IF, COUNTIF và SUMIF là bộ ba cơ bản mà ai làm việc với Excel cũng nên nắm. Nhờ chúng, bạn có thể tự động xếp loại học sinh, đếm số đơn hàng đã giao hay cộng tổng doanh thu theo từng nhân viên mà không phải tính tay. Mỗi hàm giải quyết một kiểu việc khác nhau, và bài này đi từng hàm với ví dụ cụ thể để bạn áp dụng ngay.

Các ví dụ viết theo Excel trên Windows. Dấu phân cách giữa các tham số là dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;) tùy cài đặt vùng của máy. Nếu Excel báo lỗi khi bạn gõ dấu phẩy, hãy thử thay bằng dấu chấm phẩy.

Hàm IF: kiểm tra điều kiện và trả về kết quả

IF dùng để chọn một trong hai kết quả tùy điều kiện đúng hay sai.

Cú pháp: `=IF(điều_kiện, giá_trị_nếu_đúng, giá_trị_nếu_sai)`

Ví dụ 1: Xét đạt hay không đạt

Giả sử điểm nằm ở ô B2. Điểm từ 5 trở lên là Đạt, dưới 5 là Không đạt:

`=IF(B2>=5, "Đạt", "Không đạt")`

Gõ công thức vào ô C2, nhấn Enter, rồi kéo ô vuông nhỏ ở góc dưới bên phải ô C2 xuống để áp dụng cho các dòng khác.

Ví dụ 2: Nhiều điều kiện lồng nhau

Xếp loại: từ 8 trở lên là Giỏi, từ 6.5 là Khá, từ 5 là Trung bình, còn lại là Yếu:

`=IF(B2>=8, "Giỏi", IF(B2>=6.5, "Khá", IF(B2>=5, "Trung bình", "Yếu")))`

Excel kiểm tra từ điều kiện đầu tiên, nếu đúng thì dừng, nếu sai thì xét tiếp. Vì thế thứ tự điều kiện rất quan trọng: luôn xếp từ mức cao nhất xuống thấp.

Ví dụ 3: Kết hợp hai điều kiện với AND

Chỉ thưởng khi doanh số từ 50 triệu và đi làm đủ ngày công:

`=IF(AND(B2>=50000000, C2>=26), "Thưởng", "Không")`

Dùng OR thay cho AND khi chỉ cần một trong các điều kiện đúng.

Hàm COUNTIF: đếm số ô thỏa điều kiện

COUNTIF đếm có bao nhiêu ô trong một vùng đáp ứng điều kiện.

Cú pháp: `=COUNTIF(vùng, điều_kiện)`

Ví dụ 1: Đếm số đơn đã giao

Trạng thái đơn hàng nằm ở cột D, từ D2 đến D100:

`=COUNTIF(D2:D100, "Đã giao")`

Ví dụ 2: Đếm theo điều kiện số

Đếm số học sinh có điểm từ 8 trở lên ở cột B:

`=COUNTIF(B2:B100, ">=8")`

Lưu ý điều kiện so sánh được đặt trong ngoặc kép, ghép cả dấu so sánh và số.

Ví dụ 3: Đếm với ký tự đại diện

Dùng dấu \* để thay cho nhiều ký tự bất kỳ. Đếm số khách có tên bắt đầu bằng chữ Nguyễn:

`=COUNTIF(A2:A100, "Nguyễn*")`

Dùng dấu ? để thay đúng một ký tự.

Ví dụ 4: Đếm ô lấy điều kiện từ ô khác

Nếu điều kiện nằm ở ô F1, viết: `=COUNTIF(D2:D100, F1)`. Cách này giúp bạn đổi điều kiện mà không phải sửa công thức.

Cần đếm theo nhiều điều kiện cùng lúc thì dùng COUNTIFS, có cú pháp tương tự nhưng thêm cặp vùng và điều kiện.

Hàm SUMIF: cộng tổng theo điều kiện

SUMIF cộng các số ở một cột nếu cột khác thỏa điều kiện.

Cú pháp: `=SUMIF(vùng_điều_kiện, điều_kiện, vùng_cần_cộng)`

Ví dụ 1: Tổng doanh thu của một nhân viên

Tên nhân viên ở cột A, doanh thu ở cột C. Tính tổng của nhân viên Lan:

`=SUMIF(A2:A100, "Lan", C2:C100)`

Ví dụ 2: Tổng các khoản chi lớn hơn một mức

Cộng các khoản chi trên 1 triệu ở cột C:

`=SUMIF(C2:C100, ">1000000")`

Khi vùng điều kiện và vùng cần cộng là một, bạn có thể bỏ tham số thứ ba.

Ví dụ 3: Lấy điều kiện từ ô khác

Nếu tên nhân viên nằm ở ô F2: `=SUMIF(A2:A100, F2, C2:C100)`. Kéo công thức xuống để lập bảng tổng hợp cho cả danh sách nhân viên.

Tính tổng với nhiều điều kiện thì dùng SUMIFS.

Lỗi thường gặp và cách sửa

  • Công thức hiện lỗi hoặc không chạy: kiểm tra dấu phân cách (phẩy hay chấm phẩy) và dấu ngoặc kép bị thay bằng ngoặc cong khi sao chép từ nơi khác.
  • Kết quả sai vì số lưu dạng chữ: ô số căn trái, có dấu tam giác xanh ở góc là số đang ở dạng văn bản. Hãy chuyển về dạng số.
  • COUNTIF đếm thiếu: có khoảng trắng thừa trong ô. Làm sạch dữ liệu bằng hàm TRIM hoặc chức năng Find & Replace.
  • Vùng bị lệch khi kéo công thức: dùng dấu $ để khóa vùng, ví dụ `$A$2:$A$100`, nhấn F4 để thêm nhanh.
  • Tên hàm hiện lỗi #NAME?: gõ sai tên hàm hoặc thiếu ngoặc kép quanh chữ.

Khi nào nên dùng hàm nào?

  • Cần quyết định kết quả hiển thị cho từng dòng: dùng IF.
  • Cần biết có bao nhiêu dòng thỏa điều kiện: dùng COUNTIF.
  • Cần tổng tiền hoặc tổng số lượng theo nhóm: dùng SUMIF.

Ba hàm này có thể kết hợp với nhau, ví dụ dùng IF để gắn nhãn rồi COUNTIF để đếm theo nhãn. Khi bảng tính lớn, bạn nên xem thêm PivotTable để tổng hợp nhanh hơn.

Excel chậm khi bảng quá lớn?

File Excel hàng chục nghìn dòng với nhiều công thức có thể làm máy đơ nếu cấu hình yếu. Nâng RAM, dùng SSD sẽ giúp rõ rệt. Bạn xem cấu hình PC kế toán chạy MISA, Excel nặng mượt hoặc cách chọn laptop cho kế toán, nhân viên văn phòng. Nếu bạn quản lý bán hàng nhiều, có thể dùng phần mềm chuyên dụng thay cho bảng tính, xem phần mềm bán hàng Quầy Việt PRO.

Cần hỗ trợ thêm?

Nếu máy chạy Excel chậm hoặc bạn cần tư vấn nâng cấp để làm việc mượt hơn, hãy mang máy tới cửa hàng để kiểm tra miễn phí. Bạn có thể xem sửa chữa hoặc liên hệ để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Hàm IF trong Excel dùng để làm gì?

IF kiểm tra một điều kiện và trả về kết quả này nếu đúng, kết quả khác nếu sai. Ví dụ =IF(B2>=5, "Đạt", "Không đạt").

COUNTIF khác COUNTIFS thế nào?

COUNTIF đếm theo một điều kiện, còn COUNTIFS đếm khi thỏa nhiều điều kiện cùng lúc.

Vì sao công thức Excel báo lỗi khi gõ dấu phẩy?

Một số máy cài đặt vùng dùng dấu chấm phẩy làm dấu phân cách. Hãy thử thay dấu phẩy bằng dấu chấm phẩy trong công thức.

SUMIF có cộng được theo nhiều điều kiện không?

SUMIF chỉ dùng một điều kiện. Muốn nhiều điều kiện hãy dùng SUMIFS.

Bài hướng dẫn liên quan

Xem tất cả